Trang chủ / Ils sont partis avant le fromage

Tám giờ đi đường, một chiếc lồng và hai con gà mái nâu đỏ. Món quà cưới tìm đường tự do.
Tranh minh họa bài hát · có sự hỗ trợ của AI

Bài hát · 11 / 12

Les poules de Perpignan

Tám giờ đi đường, một chiếc lồng và hai con gà mái nâu đỏ. Món quà cưới tìm đường tự do.

Bài hát
11 / 12
Thời lượng
3:02
Ngôn ngữ
Tiếng Pháp

Spotify · Les poules de Perpignan

Nghe trên Spotify

Lời bài hát

Tôi đến từ Perpignan với một chiếc lồng trên đùi. Hai con gà mái nâu đỏ cho cô dâu chú rể. Taxi chạy đi. Túi tôi vẫn trong cốp. Tôi nhìn theo đèn hậu, tay cầm chiếc lồng.

J'arrive de Perpignan avec une cage sur les genoux. Deux poules rousses pour les mariés. Le taxi repart. Mon sac est encore dans le coffre. Je regarde les feux arrière avec la cage dans les mains.

Người ta báo đôi trẻ đã đi rồi. Tôi đặt lồng xuống trên vạch sân. Lũ gà cào đáy lồng. “Nhất định đừng mở ra.” Tôi luồn ngón cái xuống dưới móc.

On m'annonce qu'ils sont partis. Je pose la cage sur la ligne du terrain. Les poules grattent le fond. « Surtout, ne l'ouvre pas. » Je mets le pouce sous le crochet.

Tôi đã đi đường tám tiếng. Chúng phải được ra ngoài một chút.

J'ai fait huit heures de route. Elles vont sortir un peu.

Con thứ nhất đi qua chỗ gạo. Con thứ hai tìm thấy kem. Một nhịp vỗ cánh hất rơi mũ tôi. Tôi bắt đầu: “Tôi sẽ nói với chúng nó rằng—” Câu nói dừng ở đó.

La première passe dans le riz. La seconde trouve la crème. Un battement d'ailes fait tomber mon chapeau. Je commence : « Je vais leur dire que— » La phrase reste là.

Ai đó nắm cổ tay tôi. Tôi giữ lồng bằng tay kia. Con mái nâu đỏ to cào lòng bàn tay. Tôi buông móc. Con nhỏ trèo lên bàn danh dự.

On me prend le poignet. Je tiens la cage de l'autre main. La grande rousse me griffe la paume. Je lâche le crochet. La petite monte sur la table d'honneur.

Tôi đã đi đường tám tiếng. Chúng đã ra ngoài một chút.

J'ai fait huit heures de route. Elles sont sorties un peu.

Một quả kiwi lăn đến tận rổ bóng rổ. Tôi ép khăn tay vào lòng bàn tay. Lồng vẫn mở trên vạch giữa sân. Một con gà trở vào. Con kia đi tiếp.

Un kiwi roule jusqu'au panier de basket. Je serre mon mouchoir contre la paume. La cage reste ouverte sur la ligne centrale. Une poule rentre. L'autre continue.

Lời và nhạc: Björn Lundberg
© 2026 Lundberg Selection