Trang chủ / Ils sont partis avant le fromage

Cô dâu chú rể trở lại lúc chín giờ. Cần đếm ghế và gập chiếc bàn cuối cùng.
Tranh minh họa bài hát · có sự hỗ trợ của AI

Bài hát · 12 / 12

Neuf heures au gymnase

Cô dâu chú rể trở lại lúc chín giờ. Cần đếm ghế và gập chiếc bàn cuối cùng.

Bài hát
12 / 12
Thời lượng
3:42
Ngôn ngữ
Tiếng Pháp

Spotify · Neuf heures au gymnase

Nghe trên Spotify

Lời bài hát

Lúc chín giờ, chúng tôi trở lại nhà thể chất. Xe máy chết máy trước bức tường. Váy tôi vẫn mắc vào yên. Anh đẩy cửa. Một con gà đi qua giữa hai chúng tôi. Tôi vẫn đội mũ bảo hiểm.

À neuf heures, nous revenons au gymnase. Le scooter cale devant le mur. Ma robe accroche encore la selle. Tu pousses la porte. Une poule passe entre nous. Je garde le casque sur la tête.

Chúng tôi vẫn bước vào.

On entre quand même.

Ghế được chất thành chồng. Mẹ cầm chổi. Bố buộc một chiếc túi đen. Tôi bắt đầu đếm. Chúng tôi đã xin mười chiếc. Tôi dừng ở hai mươi bảy. Anh tiếp tục mà không có tôi.

Les chaises montent en tas. Ma mère tient un balai. Mon père ferme un sac noir. Je commence à compter. Dix, c'était notre demande. Je m'arrête à vingt-sept. Tu continues sans moi.

Sáu mươi ba.

Soixante-trois.

Ở tòa thị chính: mười chiếc ghế. Lúc chúng tôi đến: sáu mươi ba. Mỗi người họ hàng cùng lứa đến thêm, ghế của tôi lại đổi chỗ. Chúng tôi đã đếm số bước tới cổng.

À la mairie : dix chaises. À notre arrivée : soixante-trois. À chaque cousin de plus, ma chaise changeait de place. Nous avions compté les pas jusqu'à la grille.

Và đi thử đường vành đai.

Et essayé la rocade.

Một viên bi sắt lăn ra từ dưới lò sưởi. Quả cầu lông tím nằm trong phô mai. Lồng đang mở. Ai đó tìm thấy một chiếc kẹp tóc. Anh đưa cho tôi một chiếc bàn. Tôi đỡ đầu kia.

Une boule sort du radiateur. Le volant violet est dans le fromage. La cage est ouverte. Quelqu'un retrouve une épingle. Tu me tends une table. Je prends l'autre bout.

Mười chiếc ghế.

Dix chaises.

Sáu mươi ba.

Soixante-trois.

Mười.

Dix.

Sáu mươi ba.

Soixante-trois.

Chiếc bàn cuối cùng không chịu gập. Anh đẩy bằng đầu gối. Tôi kéo chốt.

La dernière table refuse de plier. Tu pousses du genou. Je tire le verrou.

Lại nào.

Encore.

Nó kẹt.

Ça bloque.

Lại nào.

Encore.

Tôi luồn hai tay xuống dưới. Anh làm theo. Chiếc bàn đột ngột chuyển động trở lại. Bốn bàn tay chúng tôi vẫn ở đó, dưới mặt bàn.

Je passe les mains dessous. Tu fais pareil. La table repart d'un coup. Nous restons à quatre mains sous le plateau.

Lời và nhạc: Björn Lundberg
© 2026 Lundberg Selection